Đại học Kinh tế Quốc dân

Đại học Kinh tế Quốc dân

Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) là một trong những trường đại học hàng đầu Việt Nam về đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh. Thành lập từ năm 1956, NEU được coi là “cái nôi” đào tạo nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế quốc dân.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Cơ sở của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) nằm tại trung tâm Hà Nội, với khuôn viên hiện đại, rộng rãi và được đầu tư đồng bộ. Điểm nhấn nổi bật là tòa nhà A2 – giảng đường chính có quy mô lớn, trang thiết bị tiên tiến, đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và tổ chức sự kiện học thuật. Ngoài ra, thư viện trung tâm, phòng học thông minh, khu thể thao và không gian sinh hoạt chung được thiết kế hiện đại, tạo môi trường học tập và rèn luyện toàn diện cho sinh viên.

Ký túc xá của NEU được xây dựng khang trang, thuận tiện và đảm bảo an ninh. Khu ký túc xá không chỉ đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho sinh viên trong và ngoài thành phố mà còn tạo ra môi trường sinh hoạt tập thể năng động, gắn kết.

Các ngành đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Phương thức tuyển sinh

Năm 2025, ĐHKTQD tuyển sinh theo các phương thức và chỉ tiêu sau:

TT Phương thức tuyển sinh Chỉ tiêu
1 Xét tuyển thẳng 3%
2 Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 97%
3 Xét tuyển kết hợp

Các ngành đào tạo

TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển Mã ngành, nhóm ngành Chỉ tiêu
I. Các ngành mới mở và tuyển sinh năm 2025
1 7340408 Quan hệ lao động 7340408 50
2 7380109 Luật thương mại quốc tế 7380109 50
II. Các ngành đào tạo bằng tiếng Việt
1 7480202 An toàn thông tin 7480202 50
2 7340204 Bảo hiểm 7340204 100
3 7340116 Bất động sản 7340116 70
4 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 100
5 7480104 Hệ thống thông tin 7480104 100
6 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 7340405 100
7 7340301 Kế toán 7340301 150
8 7480101 Khoa học máy tính 7480101 50
9 7340401 Khoa học quản lý 7340401 90
10 7340302 Kiểm toán 7340302 100
11 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 7620114 50
12 7340120 Kinh doanh quốc tế 7340120 150
13 7340121 Kinh doanh thương mại 7340121 100
14 7340104 Kinh tế đầu tư 7340104 100
15 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế) 7310101 50
16 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế) 7310101 50
17 7310101_3 Kinh tế và quản lý môi trường (ngành Kinh tế) 7310101 50
18 7620115 Kinh tế nông nghiệp 7620115 50
19 7310105 Kinh tế phát triển 7310105 50
20 7310106 Kinh tế quốc tế 7310106 100
21 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 7850102 50
22 7510605 Kỹ thuật logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605 50
23 7380107 Luật kinh tế 7380107 150
24 7380101 Luật 7380101 100
25 7340115 Marketing 7340115 150

Điểm chuẩn của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Điểm chuẩn theo phương thức điểm thi THPT năm 2024

STT Mã Ngành/chương trình Điểm chuẩn trúng tuyển TN THPT
1 7220201 Ngôn ngữ Anh** 35,60
2 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế) 27,20
3 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế) 27,01
4 7310101_3 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế) 27,34
5 7310104 Kinh tế đầu tư 27,40
6 7310105 Kinh tế phát triển 27,20
7 7310106 Kinh tế quốc tế 27,54
8 7310107 Thống kê kinh tế* 36,23
9 7310108 Toán kinh tế* 36,20
10 7320108 Quan hệ công chúng 28,18
11 7340101 Quản trị kinh doanh 27,15
12 7340115 Marketing 27,78
13 7340116 Bất động sản 26,83
14 7340120 Kinh doanh quốc tế 27,71
15 7340121 Kinh doanh thương mại 27,57
16 7340122 Thương mại điện tử 28,02
17 7340201 Tài chính – Ngân hàng 27,30
18 7340204 Bảo hiểm 26,71
19 7340301 Kế toán 27,29
20 7340302 Kiểm toán 27,79
21 7340401 Khoa học quản lý 27,10
22 7340403 Quản lý công 26,56
23 7340404 Quản trị nhân lực 27,25
24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý* 36,36
25 7340409 Quản lý dự án 27,15
26 7380101 Luật 26,91
27 7380107 Luật kinh tế 27,05
28 7480101 Khoa học máy tính* 35,55
29 7480104 Hệ thống thông tin* 35,94
30 7480108 Công nghệ thông tin* 35,17
31 7480202 An toàn thông tin* 35,11
32 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 27,89
33 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 26,81
34 7620115 Kinh tế nông nghiệp 26,85
35 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 26,71
36 7810201 Quản trị khách sạn 26,94
37 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 26,91
38 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 26,87
39 7850103 Quản lý đất đai 26,85

Điểm chuẩn theo phương thức điểm thi THPT năm 2023

STT Mã Ngành/chương trình Điểm chuẩn trúng tuyển TN THPT
1 7220201 Ngôn ngữ Anh (Tiếng anh hệ số 2) 36,5
2 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế) 27,1
3 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế) 27,05
4 7310101_3 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế) 27,15
5 7310104 Kinh tế đầu tư 27,50
6 7310105 Kinh tế phát triển 27,35
7 7310106 Kinh tế quốc tế 27,35
8 7310107 Thống kê kinh tế (Toán hệ số 2) 36,20
9 7310108 Toán kinh tế (Toán hệ số 2) 35,95
10 7320108 Quan hệ công chúng 27.20
11 7340101 Quản trị kinh doanh 27,25
12 7340115 Marketing 27,55
13 7340116 Bất động sản 26,4
14 7340120 Kinh doanh quốc tế 27,5
15 7340121 Kinh doanh thương mại 27,35
16 7340122 Thương mại điện tử 27,65
17 7340201 Tài chính – Ngân hàng 27,1
18 7340204 Bảo hiểm 26,4
19 7340301 Kế toán 27,05
20 7340302 Kiểm toán 27,20
21 7340401 Khoa học quản lý 27,05
22 7340403 Quản lý công 26,75
23 7340404 Quản trị nhân lực 27,10
24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý* 36,15
25 7340409 Quản lý dự án 27,15
26 7380101 Luật 26,60
27 7380107 Luật kinh tế 26,85
28 7480101 Khoa học máy tính* 35,35
29 7480108 Công nghệ thông tin* 35,30
30 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 27,4
31 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 26,60
32 7620115 Kinh tế nông nghiệp 26,75
33 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 26,75
34 7810201 Quản trị khách sạn 26,75
35 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 26,40
36 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 26,35
37 7850103 Quản lý đất đai 26,55

Mức học phí tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Học phí Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) năm học 2024-2025 cho chương trình chuẩn dao động từ 16 đến 22 triệu đồng/năm học tùy theo ngành hoặc chương trình đào tạo, tăng từ 1–2 triệu đồng so với năm học trước. Đây là mức học phí dành cho đại học chính quy hệ chuẩn.

Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Lịch sử hình thành và phát triển

NEU được thành lập theo Nghị định số 678-TTg ngày 25 tháng 01 năm 1956 với tên gọi ban đầu là Trường Kinh tế Tài chính. Lúc đó, Trường được đặt trong hệ thống Đại học nhân dân Việt Nam trực thuộc Thủ tướng Chính phủ.

Ngày 22 tháng 5 năm 1958, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 252-TTg đổi tên Trường thành Trường Đại học Kinh tế Tài chính trực thuộc Bộ Giáo dục.

Tháng 01 năm 1965 Trường lại một lần nữa được đổi tên thành Trường Đại học Kinh tế Kế hoạch.

Ngày 22 tháng 10 năm 1985, Bộ trưởng Bộ đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) ra Quyết định số 1443/QĐ-KH đổi tên Trường thành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Ngày 15/11/2024, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 1386/QĐ-TTg về việc chuyển Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thành Đại học Kinh tế Quốc dân.

Sứ mạng

  • Tiên phong trong đổi mới, phát triển và phổ biến tri thức về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; thu hút và đào tạo nhân tài; cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, phụng sự sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước.
  • Đào tạo ra các nhà lãnh đạo và những doanh nhân hàng đầu của Việt Nam.
  • Trung tâm nghiên cứu xuất sắc, đề xuất xây dựng đường lối, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và tư vấn giải pháp cho các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp.

Tầm nhìn

  • Đại học theo định hướng nghiên cứu, đa ngành, đa lĩnh vực, thuộc nhóm 5 đại học hàng đầu của Việt Nam.
  • Top 100 trường đại học tốt nhất châu Á trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh theo chuẩn mực xếp hạng quốc tế.

Thông tin liên hệ về Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Tên trường: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Mã trường: KHA

Địa chỉ: 207 Giải Phóng, Phường Bạch Mai, Hà Nội, Việt Nam

SĐT: (84)24.36.280.280

Email: cnttkt@neu.edu.vn

Website: https://www.neu.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/ktqdNEU/