Đại học Kinh tế – Đại học Huế là một trong những trường đại học có bề dày lịch sử tại mảnh đất cố đô Thừa Thiên Huế. Trường chuyên đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực kinh tế, quản lý và kinh doanh. Với chất lượng giảng dạy ngày càng được khẳng định, trường là địa chỉ uy tín trong đào tạo nguồn nhân lực kinh tế cho khu vực miền Trung và cả nước.

Cơ sở và Ký túc xá tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế
HUE có 2 cơ sở đào tạo. Các cơ sở đào tạo đều đang được đưa vào hoạt động và có cơ sở vật chất hiện đại, khang trang. Cụ thể là:
- Với cơ sở 1 tại đường Phùng Hưng, phường Thuận Thành, thành phố Huế có 02 tòa nhà 2 tầng, phục vụ chủ yếu cho công tác học tập và rèn luyện đối với nghiên cứu sinh sau đại học.
- Tại Khu quy hoạch Trường Bia, phường An Tây, thành phố Huế có khu giảng đường 03 tầng để phục vụ việc học, khu hiệu bộ 03 tầng cho cán bộ quản lý nhà trường, thư viện, khu ký túc xá cho sinh viên và các công trình phụ trợ khác. Ngoài ra, khu hành chính đang được xây dựng nhằm đem lại sự thuận tiện tối đa cho sinh viên, cán bộ nhà trường.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế
Năm 2025 HUE thông báo tuyển sinh như sau
Các ngành đào tạo
| STT | Ngành đào tạo | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Chỉ tiêu (Dự kiến) |
| I | CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN | |||
| 1 | Marketing | 7340115 | A00 Toán, Lý, Hóa D01 Toán, Văn, Anh D10 Toán, Địa, Anh C14 Toán, Văn, GDKT PL | 150 |
| 2 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 280 | |
| 3 | Quản trị nhân lực | 7340404 | 80 | |
| 4 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | 140 | |
| 5 | Thương mại điện tử | 7340122 | 220 | |
| 6 | Logistics& Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00 Toán, Lý, Hóa D01 Toán, Văn, Anh D09 Toán, Sử, Anh D10 Toán, Địa, Anh | 350 |
| 7 | Kinh tế quốc tế | 7310106 | 70 | |
| 8 | Kinh tế | 7310101 | 170 | |
| 9 | Kinh tế – Tài chính (ĐH Sydney) | 7903124 | 30 | |
| 10 | Kế toán | 7340301 | 400 | |
| 11 | Kiểm toán | 7340302 | 110 | |
| 12 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | 160 | |
| 13 | Kinh tế nông nghiệp | 7620115 | 20 | |
| 14 | Kinh tế chính trị (Miễn học phí) | 7310102 | 40 | |
| 15 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | A00 Toán, Lý, Hóa D09 Toán, Sử, Anh D10 Toán, Địa, Anh K01 Toán, Tiếng Anh, Tin học | 60 |
| 16 | Thống kê kinh tế | 7310107 | 40 | |
| 17 | Kinh tế số | 7310109 | 50 | |
| II | CHƯƠNG TRÌNH TÀI NĂNG | |||
| 18 | Quản trị kinh doanh đào tạo bằng Tiếng Anh | 7340101TA | D01 Toán, Văn, Anh D09 Toán, Sử, Anh D10 Toán, Địa, Anh C14 Toán, Văn, GDKT PL | 40 |
| 19 | Kinh tế đào tạo bằng Tiếng Anh | 7310101TA | 30 | |
| 20 | Kế toán đào tạo bằng Tiếng Anh | 7340301TA | 30 | |
| III | CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT | |||
| 21 | Tài chính – Ngân hàng (Rennes) liên kết đồng cấp bằng với trường Đại học Rennes I, Cộng hòa Pháp | 7349001 | A00 Toán, Lý, Hóa D10 Toán, Địa, Anh D01 Toán, Văn, Anh D03 Toán, Văn, Pháp | 30 |
Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025;
- Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Phương thức 3: Xét kết quả thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh;
- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Trường;
- Học sinh tốt nghiệp THPT 2025 có kết quả học tập đạt học sinh giỏi 4 học kỳ (HK 1 và 2 của lớp 11; HK1 và 2 lớp 12).
- Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt các giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025 đối với các môn trong tổ hợp xét tuyển của trường.
- Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 có chứng chỉ tiếng Anh (Còn thời hạn tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) IELTS >= 5.0 hoặc TOEFL iBT >= 60, TOEFL ITP >= 500;
Mức học phí của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế
Mức học phí đối với sinh viên hệ đại học năm 2024-2025 của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế dao động từ 16.000.000 đến 30.000.000 đồng/năm.
| STT | Ngành học | Mức thu theo tín chỉ (Đồng/tín chỉ) | Mức học phí (Đồng/năm) |
| I | Hệ đại học chính quy | ||
| 1 | Kinh tế | 535.000 | 16.600.000 |
| 2 | Kinh tế nông nghiệp | ||
| 3 | Kiểm toán | ||
| 4 | Hệ thống thông tin quản lý | ||
| 5 | Thống kê kinh tế | ||
| 6 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 620.000 | 19.100.000 |
| 7 | Kinh tế quốc tế | ||
| 8 | Kinh doanh thương mại | ||
| 9 | Thương mại điện tử | ||
| 10 | Quản trị nhân lực | ||
| 11 | Tài chính – ngân hàng | ||
| 12 | Kinh tế số | ||
| 13 | Kế toán | 705.000 | 21.700.000 |
| 14 | Quản trị kinh doanh | ||
| 15 | Marketing | ||
| II | Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh (Cử nhân tài năng) | 965.000 | 30.000.000 |
| III | Chương trình tiên tiến | 680.000 | 25.500.000 |
| IV | Chương trình có yếu tố nước ngoài | 920.000 | 30.000.000 |
- Không thu học phí đối với ngành Kinh tế chính trị
- Lộ trình tăng học phó không quá 15% hàng năm và không quá mức quy định theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021
Điểm chuẩn của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế
| STT | Ngành | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 |
Năm 2024 |
| 1 | Kinh tế | – | 16 | 17,00 | 17,00 |
| 2 | Kinh tế nông nghiệp | 16 | 16 | 17,00 | 17,00 |
| 3 | Kế toán | – | 20,50 | 19,00 | 19,00 |
| 4 | Kiểm toán | – | 17 | 17,00 | 17,00 |
| 5 | Hệ thống thông tin quản lý | 16 | 16 | 17,00 | 17,00 |
| 6 | Thống kê kinh tế | 16 | 16 | 17,00 | 17,00 |
| 7 | Kinh doanh thương mại | – | 18 | 18,00 | 17,00 |
| 8 | Thương mại điện tử | – | 22,50 | 22,00 | 21,00 |
| 9 | Quản trị kinh doanh | – | 20 | 19,00 | 19,00 |
| 10 | Marketing | – | 23 | 23,00 | 23,00 |
| 11 | Quản trị nhân lực | – | 18 | 18,00 | 17,00 |
| 12 | Tài chính – Ngân hàng | – | 18 | 18,00 | 18,00 |
| 13 | Kinh tế chính trị | 16 | 16 | 17,00 | 17,00 |
| 14 | Tài chính – ngân hàng (chương trình liên kết) | 16 | 16 | – | 17,00 |
| 15 | Song ngành Kinh tế – Tài chính (chương trình liên kết) | – | 16 | 17,00 | 17,00 |
| 16 | Kinh tế CLC | 18 | 16 | 17,00 | 18,00 |
| 17 | Quản trị kinh doanh CLC | 22 | 18 | 19,00 | 18,00 |
| 18 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | – | 21,50 | 21,00 | 22,00 |
| 19 | Kinh tế quốc tế | – | 16 | 17,00 | 17,00 |
| 20 | Kinh tế số | – | – | 17,00 | 17,00 |
| 21 | Kế toán (ĐT bằng tiếng Anh) | – | – | – | 18,00 |
Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế
Lịch sử hình thành và phát triển
HUE là một trong 8 trường đại học thành viên thuộc Đại học Huế (tên giao dịch tiếng Anh: University of Economics – Hue University) được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở Khoa Kinh tế, Đại học Huế.
Trường đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc từ năm 1969.
Những mốc lịch sử quan trọng:
- 1969-1983: Khoa Kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc.
- 1984-1995: Khoa Kinh tế, Đại học Nông nghiệp II Huế.
- 1995-2002: Khoa Kinh tế, Đại học Huế.
- 9/2002: Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Huế.
Sứ mạng
Sứ mạng của HUE là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao; thực hiện nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.
Tầm nhìn đến 2045
Trường Đại học Kinh tế, ĐH Huế là cơ sở giáo dục định hướng ứng dụng, hướng đến đại học đổi mới sáng tạo hàng đầu Việt Nam trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ về lĩnh vực kinh tế và quản lý.
Thông tin liên hệ về Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế
Tên trường: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (University of Economics, Hue University – HUE)
Mã trường: DHK
Địa chỉ:
- Cơ sở 1: 99 Hồ Đắc Di, TP Huế
- Cơ sở 2: 100 Phùng Hưng, TP Huế
SĐT: 0234 3691 333
Email: tuyensinh@hce.edu.vn
Website: https://hce.edu.vn/#/
Facebook: https://www.facebook.com/dhkinhte.hue/