Học viện Ngoại giao

Học viện Ngoại giao

Học viện Ngoại giao ( Diplomatic Academy of Vietnam, viết tắt là DAV) là trung tâm đào tạo hàng đầu về quan hệ quốc tế, ngoại giao và nghiên cứu chiến lược tại Việt Nam. Trường trực thuộc Bộ Ngoại giao, với môi trường học thuật năng động, sinh viên được tiếp cận kiến thức đa ngành, kỹ năng thực tiễn và tư duy toàn diện.

Học viện Ngoại giao
Học viện Ngoại giao

Cơ sở, ký túc xá của Học viện Ngoại giao

Cơ sở vật chất

Học viện tọa lạc tại số 69, phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội. Trường đã và đang từng bước đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển chung của đất nước.

Trong năm 2021, Trường đã hoàn thiện dự án Tòa nhà Giảng đường mới bao gồm Nhà giảng đường đa năng có diện tích 2040 m2, quy mô 7 tầng nổi và 1 tầng hầm và được chia làm 3 phân khu chính là khu học tập, khu làm việc và khu hội thảo.

Bên cạnh đó, Tòa nhà Thư viện 5 tầng của Học viện cũng được cải tạo lại mặt ngoài để đồng bộ kiến trúc với Tòa nhà Giảng đường mới. Một số phòng chức năng, phòng học của trường cũng đã được trang bị thêm rất nhiều tài liệu, sách và thiết bị học tập hiện đại để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên, học viện.

Ký túc xá 

Ký túc xá Học viện Ngoại giao có sức chứa dự kiến khoảng 80 sinh viên (bao gồm khu KTX và Nhà khách 67 Chùa Láng) Mỗi phòng rộng 57m², được thiết kế khép kín với 2 phòng ngủ, nhà vệ sinh và phòng tắm riêng, trang bị đầy đủ điều hòa, bình nóng lạnh, giường tầng, bàn học và bộ chăn ga gối đệm. Ký túc xá còn có khu bếp chung tiện nghi, máy giặt, máy sấy và khu phơi đồ.

Mức giá thuê phòng 5 người là 1.700.000 đồng/tháng (chưa bao gồm điện, nước và các phí sinh hoạt khác), hợp đồng kéo dài 10 tháng.

Các ngành đào tạo tại Học viện Ngoại giao

Các ngành đào tạo 

Năm 2025, Học viên tuyển sinh 11 ngành đào tạo hệ chính quy với tổng chỉ tiêu dự kiến 2200.

STT Tên ngành đào tạo Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu (Dự kiến)
1 Quan hệ quốc tế HQT01 A00, A01, C00, D01, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D14, D15 460
2 Truyền thông quốc tế HQT05 A00, A01, C00, D01, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D14, D15 460
3 Kinh tế quốc tế HQT03 A00, A01, D01, D03, D04, D06, D07, D09, D10 260
4 Kinh doanh quốc tế HQT06 A00, A01, D01, D03, D04, D06, D07, D09, D10 260
5 Luật quốc tế HQT04 A00, A01, C00, D01, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D14, D15 200
6 Ngôn ngữ Anh HQT02 A01, D01, D07, D09, D10, D14, D15 200
7 Châu Á – Thái Bình Dương học HQT08 160
7.1 Hàn Quốc học A00, A01, C00, D01, D07, D09, D10, D14, D15 40
7.2 Hoa Kỳ học A00, A01, C00, D01, D07, D09, D10, D14, D15 40
7.3 Nhật Bản học A00, A01, C00, D01, D06, D07, D09, D10, D14, D15 40
7.4 Trung Quốc học A00, A01, C00, D01, D04, D07, D09, D10, D14, D15 40
8 Luật thương mại quốc tế HQT07 A00, A01, C00, D01, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D14, D15 200

Đối tượng, điều kiện dự tuyển  

Thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT), đối tượng dự tuyển vào Học viện được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:

  • Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương, đáp ứng các điều kiện trong Thông
    tin tuyển sinh năm 2025 của Học viện.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục 3 của Thông tin tuyển sinh này.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự xét tuyển theo quy định.
  • Đối với các ngành đào tạo có áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh, Học viện quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
  • Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

Phương thức tuyển sinh

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã phương thức 301)
  • Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên Kết quả học tập THPT và Chứng chỉ quốc tế đối với các thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam (mã phương thức 410)
  • Phương thức 3: Xét tuyển đối với thí sinh có Chứng chỉ A-level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Vương quốc Anh) hoặc Bằng tú tài quốc tế IB Diploma (mã phương thức 415)
  • Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên Kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo các tổ hợp môn (A00, A01, C00, D01, D03, D04, DD2, D06, D07, D09, D10, D14, D15) (mã phương thức 100)

Tổ hợp môn thi 

Mã tổ hợp Môn thi
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D03 Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
D04 Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
D06 Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
DD2 Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn
D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
D10 Toán, Địa lí, Tiếng Anh
D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
D15 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

Điểm chuẩn của Học viện Ngoại giao

TT Ngành Năm 2023 Năm 2024
1 Quan hệ quốc tế A01, D01, D07: 26,80

D03, D04, D06: 25,80

C00: 28,30

A01, D01, D07: 26,76

D03, D04, D06: 25,76

C00: 28,76

2 Ngôn ngữ Anh

(Tiếng Anh hệ số 2)

35,99 35,38
3 Kinh tế quốc tế A00: 25,76

A01, D01, D07: 26,76

D03, D04, D06: 25,76

A00: 25,47

A01, D01, D07: 26,47

D03, D04, D06: 25,47

4 Luật quốc tế A01, D01, D07: 26,52

D03, D04, D06: 25,52

C00: 28.02

A01, D01, D07: 26,55

D03, D04, D06: 25,55

C00: 28.55

5 Truyền thông quốc tế A01, D01, D07: 26,96

D03, D04, D06: 25,96

C00: 28.46

A01, D01, D07: 27,05

D03, D04, D06: 26,05

C00: 29,05

6 Kinh doanh quốc tế A00: 25,80

A01, D01, D07: 26,80

D03, D04, D06: 25,80

A00: 25,60

A01, D01, D07: 26,60

D03, D04, D06: 25,60

7 Luật thương mại quốc tế A01, D01, D07: 26,70

D03, D04, D06: 25,70

C00: 28,20

A01, D01, D07: 26,37

D03, D04, D06: 25,37

C00: 28,37

8 Châu Á – Thái Bình Dương học – Hàn Quốc học:

A01, D01, D07: 26,70

C00: 28,20

– Hoa Kỳ học:

A01, D01, D07: 26,40

C00: 27,90

– Nhật Bản học:

A01, D01, D07: 26,27

D06: 25,27

C00: 27,77

– Trung Quốc học:

A01, D01, D07: 26,92

D04: 25,92

C00: 28,42

– Hàn Quốc học:

A01, D01, D07: 26,83

C00: 28,83

– Hoa Kỳ học:

A01, D01, D07: 26,55

C00: 28,55

– Nhật Bản học:

A01, D01, D07: 26,73

D06: 25,73

C00: 28,73

– Trung Quốc học:

A01, D01, D07: 27,20

D04: 26,20

C00: 29,20

Mức học phí trung bình tại Học viện Ngoại giao

Học phí

Chính sách học phí được Học viện Ngoại giao thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/08/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/08/2021. Cụ thể mức học phí đối với các ngành như sau:

STT Ngành đào tạo Mức học phí (đồng/tháng/sinh viên)
1 Quan hệ quốc tế 4.500.000
2 Ngôn ngữ Anh 4.500.000
3 Kinh tế quốc tế 4.500.000
4 Luật quốc tế 4.500.000
5 Truyền thông quốc tế 4.500.000
6 Kinh doanh quốc tế 4.500.000
7 Châu Á – Thái Bình Dương học 3.600.000
8 Luật thương mại quốc tế 3.400.000

Mức tăng học phí hàng năm không quá 10%.

Học bổng

Danh sách các chương trình học bổng đang được triển khai tại Học viện bao gồm:

  • (i) Học bổng dành cho Thủ khoa đầu vào của Học viện: nhằm vinh danh sinh viên có điểm trúng tuyển cao nhất theo các phương thức xét tuyển tại mục 2.2 và 2.4 của Thông tin tuyển sinh đối với từng ngành đào tạo. Sinh viên đạt học bổng sẽ được trao Giấy khen của Giám đốc Học viện và nhận 10.000.000 đồng/suất, được xét sau khi sinh viên nhập học chính thức.
  • (ii) Học bổng Khuyến khích học tập và Rèn luyện được xét sau mỗi học kỳ, dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên ở học kỳ đó. Căn cứ theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020, Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/08/2024 và Quyết định số 35/QĐ HVNG ngày 11/1/2024, học bổng Khuyến khích học tập và Rèn luyện được xét lần lượt từ trên xuống dưới theo từng loại Xuất sắc, Giỏi, Khá, cho đến hết số suất học bổng đã được xác định dựa trên ngân sách của từng năm học.
  • (iii) Học bổng Khuyến học Nguyễn Cơ Thạch: dành cho sinh viên có thành tích học tập xuất sắc, tích cực trong các hoạt động ngoại khóa và có tố chất lãnh đạo. Học bổng có
    giá trị từ 5.000.000 đồng – 30.000.000 đồng/suất, là một trong những học bổng danh giá
    nhất của Học viện.
  • (iv) Học bổng Chắp cánh tương lai: dành cho sinh viên năm nhất có hoàn cảnh khó khăn, đạt kết quả học tập tốt. Học bổng hỗ trợ một phần chi phí học tập trong năm học đầu tiên, giúp sinh viên ổn định và phát triển trong môi trường đại học. Mức học bổng áp dụng trong năm học 2024 – 2025 là 80% học phí năm học đầu tiên tại Học viện.
  • (v) Học bổng Thắp sáng Ước mơ: dành cho sinh viên năm 2, 3, 4 có hoàn cảnh khó khăn nhưng có thành tích học tập tốt và ý chí vươn lên. Giá trị và số suất học bổng được xác định theo từng năm học. Mức học bổng áp dụng trong năm học 2024 – 2025 có giá trị từ 20.000.000 đồng – 30.000.000₫ tùy theo từng trường hợp.
  • (vi) Học bổng Hữu nghị Việt – Trung do Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam tài trợ: dành cho sinh viên học Tiếng Trung Quốc có thành tích học tập tốt hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập, với trị giá 10.000.000 đồng/suất.
  • (vii) Học bổng CSR “Chung tay chia sẻ” 2024 do Hiệp hội doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam – KOCHAM tài trợ: dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và kết qua học tập đạt loại Giỏi trở lên, với trị giá là 10.000.000 đồng/suất.
  • (viii) Học bổng Nâng bước tài năng trẻ do Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước – SCIC tài trợ: dành cho sinh viên năm thứ 4 có hoàn cảnh khó khăn, đạt kết quả học tập xuất sắc, tích cực trong các hoạt động ngoại khóa với trị giá 10.000.000 đồng/suất.
  • (viv) Học bổng Khuyến khích học tập dành cho lưu học sinh Lào: dành cho sinh viên quốc tịch Lào có thành tích học tập xuất sắc tại Học viện. Học bổng có ba mức (Khá, Giỏi, Xuất sắc), với giá trị từ 100% – 150% mức trần học phí/tháng của ngành đào tạo.

Lưu ý:

Điều kiện, số lượng và các mức học bổng được quyết định dựa vào nguồn kinh phí hằng năm của Học viện và được triển khai phù hợp với các quy định của Nhà nước và Học viện.

Các học bổng (i), (ii), (iii), (iv), (v), (viv): được quy định cụ thể trong Quyết định số 35/QĐ-HVNG ngày 11/01/2024 của Giám đốc Học viện.

Các học bổng (vi), (vii), (viii): phụ thuộc vào chính sách tài trợ của đối tác và có thể điều chinh theo từng năm.

Tổng quan về Học viện Ngoại giao

Lịch sử hình thành và phát triển

Học viện Ngoại giao tiền thân là Trường Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao được thành lập ngày 17/6/1959, được đổi tên thành Học viện Quan hệ Quốc tế (1992-2007) sau khi sáp nhập vào Viện Quan hệ Quốc tế; trở thành đơn vị sự nghiệp đặc thù, tương đương cấp Tổng cục và đổi tên thành Học viện Ngoại giao từ năm 2008 đến nay.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao được Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định 08/2024/QĐ-TTg ngày 28/06/2024.

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 

Tầm nhìn

Học viện Ngoại giao nỗ lực kiến tạo môi trường giáo dục toàn diện và nghiên cứu chuyên sâu để hội tụ và bồi dưỡng nên các cá nhân vượt trội, có khát vọng cống hiến, khả năng dẫn dắt và vươn ra thế giới.

Sứ mệnh

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tiên phong trong các lĩnh vực hội nhập quốc tế, nghiên cứu, dự báo chiến lược và lan tỏa tri thức, phục vụ đắc lực và hiệu quả cho ngành ngoại giao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội, vì lợi ích quốc gia – dân tộc.

Giá trị cốt lõi

Tiên phong – Trách nhiệm – Phụng sự

Hội nhập – Đa dạng – Bản sắc

Đội ngũ giảng viên 

Hiện nay DAV có tổng 211 cán bộ, giảng viên. Trong đó có: 11 Phó giáo sư, 19 Tiến sĩ, 59 Thạc sĩ. Đội ngũ giảng viên của trường được đánh giá rất cao bởi bề dày kinh nghiệm thực tế cũng như phương pháp giảng dạy khoa học, sự tâm huyết với nghề nghiệp.

Các thầy cô hầu hết đều đến từ các trường Đại học danh tiếng trên thế giới. Với khả năng giảng dạy các môn chuyên ngành bằng tiếng Anh, tiếng Pháp rất lưu loát. Hơn thế nữa, bản thân thầy cô cũng là những nhà ngoại giao. Trong đó có nhiều giảng viên đã từng là Đại sứ, Tham tán tại các Đại sứ quán và tổ chức quốc tế.

Thành tựu của Học viện Ngoại giao

Những thành quả trên các mặt hoạt động trong 65 năm qua đã giúp Học viện tiếp tục có bước chuyển mình vươn lên mạnh mẽ, khẳng định thương hiệu, xác lập vị trí là một trong những cơ sở nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng hàng đầu Việt Nam về quan hệ quốc tế, chính sách đối ngoại, hội nhập quốc tế và ghi danh vào nhóm các trường đại học có vị thế cao của Việt Nam (xếp hạng Nhất về tiêu chuẩn chất lượng người học Trong bảng xếp hạng 100 trường đại học của Việt Nam năm 2023).

Với những thành tựu đã đạt được, Học viện Ngoại giao đã được Đảng, Nhà nước và Bộ Ngoại giao tặng nhiều phần thưởng cao quý như:

  • Huân chương Hồ Chí Minh năm 2009
  • Huân chương Độc lập hạng Nhất năm 2019
  • Huân chương Lao động hạng Nhất năm 1994
  • Huân chương Độc lập hạng Nhì năm 2004
  • Huân chương Độc lập hạng Ba năm 1999
  • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (Hội nghị cao cấp Pháp ngữ lần 7)

Thông tin liên hệ Học viện Ngoại giao

Tên trường: Học viện Ngoại giao

Mã trường: HQT 

Địa chỉ: Số 69, phố Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội.

SĐT: 0943.482.840 hoặc 0936.018.433

Email: tuyensinh2025@dav.edu.vn

Website: https://www.dav.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/hocvienngoaigiao/