Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (Da Nang Sport University, viết tắt DSU) là cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thể dục, thể thao trình độ đại học, sau đại học và tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thể dục, thể thao.

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
Trường có 02 cơ sở đào tạo tại Thành phố Đà Nẵng
- Trụ sở chính: Số 44, đường Dũng Sỹ Thanh Khê, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
- Cơ sở 2: Số 122, đường Hoàng Minh Thảo, phường Hòa Khánh Nam, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
Hai cơ sở với tổng diện tích đất gần 45 ha (ở Cơ sở chính là 9,1ha, Cơ cở 2 là 35,5 ha). Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học ngày càng được trang bị theo hướng hiện đại và phát triển, đáp ứng yêu cầu đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học trong nhà trường.
Số lượng phòng học đảm bảo quy mô đào tạo, hầu hết các nhà tập, sân tập đều có mái che để phục vụ giảng dạy tốt hơn, đặc biệt trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt của khu vực miền Trung.
100% phòng học được trang bị thiết bị trình chiếu, hệ thống âm thanh, ánh sáng đạt chuẩn. Các phòng học lý thuyết chuyên môn (y học TDTT, giải phẫu, sinh lý học TDTT….) đều có các mô hình giảng dạy trực quan. 100% các môn học thực hành đảm bảo đầy đủ sân bãi, cơ sở vật chất, dụng cụ khá hiện đại đáp ứng yêu cầu dạy và học.
Khu ký túc xá trong trường được xây dựng với tổng diện tích 3900m2 với 98 phòng, đáp ứng vấn đề chỗ ở cho tất cả sinh viên có nhu cầu.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
Trường tổ chức đào tạo bậc đại học cho 03 ngành gồm: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý TDTT; đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục học.
Sinh viên của Trường được lựa chọn học các chuyên ngành: Giáo viên giáo dục thể chất, Truyền thông và tổ chức sự kiện thể thao, Golf, Khoa học vận động, Điền kinh, Thể dục, Cờ vua, Bơi lội, Bóng chuyền, Bóng đá, Bóng rổ, Bóng ném, Bóng bàn, Cầu lông, Võ thuật, Quần vợt và Thể thao giải trí.
Các ngành đào tạo
Năm 2025, trường tuyển sinh hệ đại học chính quy 03 ngành đào tạo với chỉ tiêu dự kiến là 550.
| TT | Ngành | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Chỉ tiêu dự kiến |
| 1 | Giáo dục thể chất
Chuyên ngành đào tạo:
|
7140206 | T00, T02, T04, T08, T09 | 100 * |
| 2 | Huấn luyện thể thao
Chuyên ngành đào tạo:
|
7140207 | T00, T02, T04, T08, T09 | 400 |
| 3 | Quản lý thể dục thể thao
Chuyên ngành đào tạo:
|
7810301 | T00, T02, T04, T08, T09, B03, C14, T10 | 50 |
(*) Lưu ý: Chỉ tiêu ngành Giáo dục thể chất tuyển sinh khi có đầy đủ các điều kiện thực hiện theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
Đối tượng và điều kiện tuyển sinh
Đối tượng
- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp TDTT đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Điều kiện
Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành (không mắc các bệnh tim mạch, hô hấp, thần kinh…, không bị dị hình, dị tật, khuyết tật)
Phương thức tuyển sinh
| TT | Phương thức | Mã phương thức |
| 1 | Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo | 301 |
| 2 | Ưu tiên xét tuyển, miễn thi năng khiếu cho thí sinh đạt huy chương (hoặc giải nhất, nhì, ba) tại các giải, bao gồm: Hội khoẻ Phù đổng toàn quốc, Đại hội TDTT toàn quốc; VĐV đạt huy chương các giải thể thao học sinh toàn quốc; giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia và các giải quốc tế. | 303 |
| 3 | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp điểm thi năng khiếu TDTT | 405 |
| 4 | Xét điểm học tập bậc THPT kết hợp điểm thi năng khiếu TDTT | 406 |
| 5 | Xét kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT (đối với ngành Quản lý thể dục thể thao) | 100 |
| 6 | Xét kết quả điểm học tập THPT (đối với ngành Quản lý thể dục thể thao). | 200 |
Tổ hợp môn thi
| Ngành | Mã phương thức | Mã/ tổ hợp môn xét tuyển (**) |
| Giáo dục thể chất | 301
303 405 406 |
T00: Toán – Sinh học – NK TDTT
T02: Toán – Ngữ văn – NK TDTT T04: Toán – Vật lý – NK TDTT T08: Toán – GDCD – NK TDTT T09: Toán – Giáo dục kinh tế và pháp luật – NK TDTT |
| Huấn luyện thể thao | ||
| Quản lý thể dục thể thao | ||
| Quản lý thể dục thể thao | 100 | B03: Toán – Ngữ văn – Sinh học
C14: Toán – Ngữ văn – GDCD T10: Toán – Ngữ văn – Giáo dục kinh tế và pháp luật |
| 200 |
(**) Ghi chú: Mã và các môn trong tổ hợp chính thức sẽ được điều chỉnh sau khi có văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ GD&ĐT.
Điểm chuẩn của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
| TT | Ngành | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Xét theo KQ thi THPT | Xét theo KQ thi THPT | ||
| 1 | Huấn luyện thể thao | Phương thức 303: 17,50
Phương thức 405, 406: 18,00 Điểm Năng khiếu >= 6,5 |
Phương thức 303: 21,00
Phương thức 405: 20,50 Phương thức 406: 18,00 Điểm Năng khiếu >= 6,5 |
| 2 | Quản lý thể dục thể thao | Phương thức 100, 303: 20,00
Phương thức 200: 17,00 Phương thức 405: 23,00 Phương thức 406: 18,00 Điểm Năng khiếu >= 6,0 |
Phương thức 100: 22,50
Phương thức 200: 22,00 Phương thức 405: 20,50 Phương thức 406: 17,00 Điểm Năng khiếu >= 6,0 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
Quy định mức thu học phí đối với hệ đại học chính quy của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng từ năm học 2024-2025 như sau:
| TT | Ngành đào tạo | Đơn giá (đồng/tín chỉ) | |||
| Đại học 15 | Đại học 16 | Đại học 17 | Đại học 18 | ||
| 1 | Giáo dục thể chất | 299.000 | 448.000 | 490.000 | 558.000 |
| 2 | Quản lý TDTT | 303.000 | 401.000 | 490.000 | 558.000 |
| 3 | Huấn luyện TDTT | 297.000 | 392.000 | 490.000 | 558.000 |
Tổng quan về Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, tiền thân là trường Trung học TDTT Trung ương III, được thành lập ngày 13 tháng 12 năm 1977, được nâng cấp thành trường Cao đẳng TDTT Đà Nẵng năm 1997 và được Thủ tướng chính phủ quyết định thành trường Đại học TDTT III Đà Nẵng ngày 25 tháng 4 năm 2007. Đến ngày 21 tháng 2 năm 2008, theo Quyết định số 720/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, trường được đổi tên thành Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
Sau 47 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học TDTT Đà Nẵng đã đào tạo trên 15.000 cán bộ, giảng viên, giáo viên GDTC, huấn luyện viên TDTT có trình độ sau đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp.
Nhiều cựu học sinh, sinh viên, học viên của Trường đã trở thành cán bộ lãnh đạo quản lý, các nhà khoa học, chuyên gia, giảng viên, giáo viên, huấn luyện viên giỏi, được các cơ sở sử dụng nhân lực và các địa phương, xã hội đánh giá cao.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn
Trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực TDTT chất lượng cao của Việt Nam đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
Sứ mệnh
Giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học vì sức khỏe thể chất cộng đồng và phát triển tài năng thể thao cho đất nước.
Giá trị cốt lõi
Gắn kết – Sáng tạo – Chất lượng
Đội ngũ giảng viên
Tính đến tháng 10/2024, đội ngũ viên chức, người lao động (VCNLĐ) trong Nhà trường hiện có 162 người (bao gồm 03 đồng chí biệt phái ở Trung tâm GDQPAN), trong đó nữ 62 người chiếm 38,30%.
Về trình độ chuyên môn: GS, PGS có 02 người (1,23%), TS có 36 người (22,22%), thạc sĩ có 89 người (54,94%), đại học, cao đẳng, trung cấp và trình độ khác có 34 người (20,99%); tuổi đời bình quân ≈ 45 tuổi.
Bên cạnh đội ngũ giảng viên cơ hữu, Trường còn có đội ngũ giảng viên thỉnh giảng là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Các nhà khoa học, giảng viên mời giảng đã ký hợp tác nhiều năm với trường để giảng dạy cao học, hướng dẫn luận văn thạc sĩ và tham gia các hoạt động nghiên cứu, học thuật khác.
Thông tin liên hệ Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
Tên trường: Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
Mã trường: TTD
Địa chỉ:
- Trụ sở chính: Số 44, đường Dũng Sỹ Thanh Khê, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
- Cơ sở 2: Số 122, đường Hoàng Minh Thảo, phường Hòa Khánh Nam, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
SĐT: 02363.759409
Email: tdttdn@dsu.edu.vn
Website: https://dsu.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/dsu.edu.vn