Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM) (University of Economics and Law (VNUHCM – UEL) là trường thành viên của Đại học Quốc gia TP.HCM, được thành lập năm 2000. Trường là trung tâm đào tạo và nghiên cứu uy tín trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý, luật và kinh doanh. Với môi trường học tập hiện đại và định hướng quốc tế, UEL không ngừng khẳng định vị thế của mình trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Đại học Kinh tế - Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)
Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Cơ sở đào tạo

Trường Đại học Kinh tế – Luật có cơ sở chính tại phường Linh Xuân, thành phố Thủ Đức và nằm trong Khu đô thị ĐHQG-HCM. Khuôn viên Trường hiện gồm Tòa nhà điều hành và học tập A1, tòa nhà khối lớp học B1, tòa nhà khối văn phòng khoa và thư viện B2.

Tòa nhà điều hành và học tập A1 có tổng diện tích 13.000m2 gồm 70 phòng học, 02 thư viện, 06 phòng máy tính, 11 phòng học ngoại ngữ, 03 phòng thực hành và các văn phòng làm việc, cùng hội trường lớn 2.100m2 với sức chứa 500 chỗ ngồi. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được trang bị hiện đại đủ điều kiện đáp ứng tốt nhu cầu học tập và nghiên cứu.

Tòa nhà khối lớp học B1 có tổng diện tích 5.123m2 bao gồm 06 tầng với tổng số 27 phòng học và 01 phòng nghỉ giảng viên. Tòa nhà khối văn phòng khoa và thư viện B2 với diện tích xây dựng 576m2, gồm 07 tầng, là nơi nghiên cứu của các chuyên gia và giảng viên, nơi làm việc của các khoa, bộ môn, nơi nghiên cứu và rèn luyện của sinh viên.

Phần lớn các các phòng học đều được trang bị hệ thống máy lạnh trung tâm và trang thiết bị hiện đại. Các phòng máy tính với khoảng 500 máy được trang bị cấu hình và phần mềm phù hợp, nối mạng phục vụ nhu cầu đào tạo.

Thư viện

Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Luật (UELlib) với tổng diện tích sàn 1.912m2 và được thiết kế theo mô hình Không gian học tập mở gồm 3 tầng với các khu chức năng:

  • Tầng G: Quầy thông tin, Không gian kho sách, quầy phát hành giáo trình, trạm mượn trả sách tự động, khu vực học tập chung.
  • Tầng 1: Không gian hỗ trợ nghiên cứu, quầy dịch vụ tham khảo, khu vực trưng bày tài liệu, khu vực sử dụng máy tính, khu vực học tập chung, yên tĩnh, phòng học nhóm.
  • Tầng 2: Không gian học tập chung, giao lưu học tập.

Thư viện UELlib có nguồn tài nguyên thông tin đa dạng, với 66.419 bản tài liệu (cập nhật 30/6/2025) trải đều ở các ngành học cùng với các lĩnh vực khác, hàng trăm triệu tài nguyên thông tin điện tử gồm bài báo nghiên cứu, sách, tạp chí, luận văn-luận án và nhiều tài liệu khoa học khác được tập hợp từ các Nhà xuất bản uy tín trên thế giới và trong nước. Trong đó bao gồm kho thông tin khoa học số của các trường đại học và có cấp phép truy cập mở.

Ký túc xá

Sinh viên UEL trúng tuyển vào trường sẽ được sắp xếp chỗ ở tại Ký túc xá ĐHQG-HCM (KTX).Đây là khu Ký túc xá lớn nhất cả nước, đáp ứng trên 60.000 chỗ ở cho sinh viên. Ký túc xá được trang bị cơ sở vật chất hiện đại và nhiều dịch vụ tiện ích như: Trạm y tế chăm sóc sức khỏe, Khu thể thao, Khu dịch vụ công cộng và Bến xebuýt phục vụ các nhu cầu sinh hoạt và đi lại. Ngoài ra, sinh viên có thể tham gia những hoạt động bổ ích cho các câu lạc bộ, đội nhóm tại Ký túc xá tổ chức.

Với diện tích gần 42 ha, bao gồm 3 khu:

  • Khu A: 24 nhà 05 tầng, sức chứa 12.000 sinh viên
  • Khu A mở rộng: 06 nhà 12 tầng, sức chưa 10.000 sinh viên
  • Khu B: 19 nhà từ 12 đến 16 tầng, sức chưa 40.000 sinh viên

Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Các ngành đào tạo

Năm 2025, Trường tuyển sinh 15 ngành học, với 24 ngành/chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Việt, 09 ngành/chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Anh.

Trường tiếp tục triển khai 02 chương trình dạy và học hợp tác với doanh nghiệp (Co-operative Education) là Công nghệ tài chính (Fintech) và Hệ thống thông tin quản lý (MIS), cũng như bắt đầu tuyển sinh ngành/chuyên ngành mới là Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế và Luật Dân sự (chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh).

STT NGÀNH TUYỂN SINH MÃ TUYỂN SINH CHỈ TIÊU
1 KINH TẾ
– Chuyên ngành Kinh tế học 7310101_401 130
– Chuyên ngành Kinh tế và quản lý công 7310101_403 130
2 KINH TẾ QUỐC TẾ
– Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại 7310106_402 120
3 TOÁN KINH TẾ
– Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính 7310108_413 60
– Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính (Tiếng Anh) (*) 7310108_413E 40
– Chuyên ngành Phân tích dữ liệu 7310108_419 60
4 QUẢN TRỊ KINH DOANH
– Chuyên ngành Quản trị kinh doanh 7340101_407 60
– Chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Tiếng Anh) (*) 7340101_407E 40
– Chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành 7340101_415 60
5 QUẢN LÝ CÔNG 7340403_418 50
6 MARKETING
– Chuyên ngành Marketing 7340115_410 60
– Chuyên ngành Marketing (Tiếng Anh) (*) 7340115_410E 80
– Chuyên ngành Digital Marketing 7340115_417 60
7 KINH DOANH QUỐC TẾ
– Kinh doanh quốc tế 7340120_408 120
– Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh) (*) 7340120_408E 80
– Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế 7340120_420 60
8 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
– Thương mại điện tử 7340122_411 65
– Thương mại điện tử (Tiếng Anh) (*) 7340122_411E 40
9 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
– Tài chính – Ngân hàng 7340201_404 110
– Tài chính – Ngân hàng (Tiếng Anh) (*) 7340201_404E 40
10 CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH
– Công nghệ tài chính 7340205_414 60
– Công nghệ tài chính (Chương trình Co-operative Education) 7340205_414H 40
11 KẾ TOÁN
– Kế toán 7340301_405 110
– Kế toán (Tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW – Tiếng Anh) (*) 7340301_405E 40
12 KIỂM TOÁN 7340302_409 120
13 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
– Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý 7340405_406 65
– Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (Chương trình Co-operative Education) 7340405_406H 40
– Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo 7340405_416 65
14 LUẬT
– Chuyên ngành Luật Dân sự 7380101_503 125
– Chuyên ngành Luật Dân sự (Tiếng Anh) (*) 7380101_503E 40
– Chuyên ngành Luật Tài chính – Ngân hàng 7380101_504 125
– Chuyên ngành Luật và Chính sách công 7380101_505 60
15 LUẬT KINH TẾ
– Chuyên ngành Luật Kinh doanh 7380107_501 130
– Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế 7380107_502 130
– Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế (Tiếng Anh) (*) 7380107_502E 85

(*) Sinh viên phải đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào trước khi đăng ký môn học chính khóa. Trường hợp chưa đạt chuẩn đầu vào, sinh viên phải tham gia khóa học tiếng Anh tăng cường do Trường tổ chức và tự chi trả học phí.

Phương thức tuyển sinh

Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

Trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG-HCM xét tuyển phương thức này cho 04 nhóm đối tượng:

  • Đối tượng 1 (ĐT1): xét tuyển thẳng thí sinh theo Quy chế tuyển sinh năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Đối tượng 2 (ĐT2): ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh giỏi, tài năng của các trường THPT theo quy định của ĐHQG-HCM;
  • Đối tượng 3 (ĐT3): ưu tiên xét tuyển thí sinh thuộc danh sách 149 trường THPT được ưu tiên xét tuyển vào ĐHQG-HCM;
  • Đối tượng 4 (ĐT4): xét tuyển thí sinh bằng tú tài quốc tế (IB)/chứng chỉ A- level hoặc có chứng chỉ SAT hoặc ACT.

Phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM năm 2025

  • Xét tuyển căn cứ trên kết quả của kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức trong năm 2025, nguyện vọng đăng ký, chỉ tiêu của từng chương trình và điểm đánh giá hồ sơ xét tuyển theo quy định cụ thể của Trường.

Phương thức xét tuyển bằng kết quả thi THPT năm 2025

  • Xét tuyển căn cứ trên kết quả thi THPT năm 2025, nguyện vọng đăng ký, chỉ tiêu của từng chương trình và điểm đánh giá hồ sơ xét tuyển theo quy định cụ thể của Trường.

Tổ hợp môn thi

  • A00 Toán – Lý – Hóa
  • A01 Toán – Lý – Tiếng Anh
  • D01 Toán – Văn – Tiếng Anh
  • D07 Toán – Hóa – Tiếng Anh
  • X25 Toán – Tiếng Anh – GDKT&PL
  • X26 Toán – Tiếng Anh – Tin học

Điểm chuẩn của Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

STT Tên ngành Năm 2023
(Xét KQ thi THPT)
Năm 2024
(Xét KQ thi THPT)
1 Kinh tế (Kinh tế học) 25,75 25,89
2 Kinh tế (Kinh tế và Quản lý Công) 24,93 25,64
3 Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) 26,41 26,55
4 Toán kinh tế (Toán ứng dụng trong kinh tế, Quản trị và Tài chính) 25,47 26,22
5 Toán kinh tế (Toán ứng dụng trong kinh tế, quản trị và tài chính) (Tiếng Anh) 24,06 25,61
6 Toán kinh tế (Chuyên ngành Phân tích dữ liệu) – 26,40
7 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) 26,09 26,33
8 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) (Tiếng Anh) 25,15 25,50
9 Quản trị kinh doanh (Quản trị du lịch và lữ hành) 24,56 25,33
10 Marketing (Chuyên ngành Marketing) 26,64 26,87
11 Kinh doanh quốc tế 26,52 26,71
12 Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh) 26,09 25,50
13 Thương mại điện tử 27,48 27,44
14 Thương mại điện tử (Tiếng Anh) 25,89 25,89
15 Tài chính – Ngân hàng 25,59 26,17
16 Tài chính – Ngân hàng (Tiếng Anh) – 25,20
17 Công nghệ tài chính 26,23 26,54
18 Công nghệ tài chính (Chương trình Co-Operative Education) – 26,45
19 Kế toán 25,28 26,17
20 Kế toán (Tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW – Tiếng Anh) 24,06 25,70
21 Kiểm toán 26,17 26,38
22 Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) 27,06 26,35
23 Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) (Chương trình Co-Operative Education) – 27,25
24 Hệ thống thông tin quản lý (Kinh doanh số và trí tuệ nhân tạo) 26,38 26,40
25 Luật (Chuyên ngành Luật dân sự) 24,24 25,25
26 Luật (Chuyên ngành Luật dân sự) (Tiếng Anh) – –
27 Luật (Luật Tài chính – Ngân hàng) 24,38 25,41
28 Luật (Chuyên ngành Luật và Chính sách công) 24,20 25,24
29 Luật kinh tế (Luật kinh doanh) 26,00 26,07
30 Luật kinh tế (Luật thương mại quốc tế) 26,20 26,09
31 Luật kinh tế (Luật thương mại quốc tế) (Tiếng Anh) 25,02 25,25
32 Quản lý công – 24,39
33 Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế) – –

Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Học phí

Học phí năm học 2025-2026:

  • Chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt: 31,5 triệu đồng (năm 1)
  • Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh: 65 triệu đồng (năm 1)

Trường hợp sinh viên học lại, cải thiện, học song ngành, ngoài chương trình đào tạo, tích lũy kiến thức thì học phí của các học phần này sẽ tính theo số tín chỉ học. Chi tiết số tiền do Phòng Tài chính của Trường thông báo vào mỗi kỳ đóng học phí.

Học bổng

Nhằm hỗ trợ tài chính, đồng hành với gia đình thí sinh khóa 2025, UEL cũng công bố hàng loạt chính sách học bổng, miễn giảm học phí và vay vốn ưu đãi dành cho sinh viên

Đa dạng các loại học bổng cho nhiều đối tượng

  • Học bổng tuyển sinh: Dành cho thủ khoa và sinh viên khó khăn.
  • Học bổng khuyến khích học tập (trị giá lên tới 121% giá trị học phí) từ nguồn 8% học phí năm học. (khoảng 18 tỉ/năm học)
  • Học bổng tài trợ từ nguồn vận động các đối tác nước ngoài, tổ chức, doanh nghiệp dành cho sinh viên có thành tích học tập và hoạt động phong trào tốt/sinh viên khó khăn.
  • Học bổng dành cho sinh viên trao đổi đào tạo tại nước ngoài.
  • Học bổng tài trợ từ các nguồn do ĐHQG-HCM triển khai.
  • Học bổng hỗ hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của UEL Alumni.

Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước dành cho sinh viên:

  • Miễn giảm học phí
  • Trợ cấp xã hội
  • Ưu đãi giáo dục
  • Chính sách hỗ trợ giáo dục theo quy định

Hỗ trợ hướng dẫn, giới thiệu sinh viên tham gia các chương trình vay vốn:

  • Chương trình vay ưu đãi với lãi suất 0% để học tập của ĐHQG-HCM.
  • Chương trình vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội các địa phương.

Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Lịch sử hình thành và phát triển

Trường đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG-HCM (UEL) được thành lập theo Quyết định số 377/QĐ-TTg ngày 24/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ, tiền thân là Khoa Kinh tế, trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM), được thành lập theo quyết định số 441/QĐ-ĐHQG-TCCB ngày 06/11/2000 của Giám đốc ĐHQG-HCM.

Việc thành lập Trường đại học Kinh tế – Luật có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển ĐHQG-HCM, nhằm kiến tạo một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học – công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, làm nòng cốt cho hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam và thích ứng với môi trường toàn cầu.

Qua 25 năm phát triển nhanh và bền vững, UEL đã tạo được rất nhiều đột phá và giá trị đặc biệt, mang tầm chiến lược, cung cấp cho xã hội hơn 40.000 cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và chính thức chuyển sang hoạt động theo cơ chế tự chủ từ năm 2021.

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

Tầm nhìn 

Trở thành trường đại học danh tiếng hàng đầu, mang cơ hội tiếp cận tri thức không giới hạn cho mọi người.

Sứ mệnh 

Thúc đẩy sự phát triển bền vững quốc gia thông qua nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, đào tạo và gắn kết cộng đồng trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản lý và luật.

Giá trị cốt lõi 

“Thống nhất – Vượt trội – Tiên phong”

Đội ngũ giảng viên

UEL xây dựng được đội ngũ viên chức và người lao động có trình độ chuyên môn cao, nhiều chuyên gia đầu ngành, đáp ứng được yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học theo hướng chất lượng cao trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản lý và luật. Tính đến giữa năm 2025, Trường có 428 nhân sự, trong đó 48,5% nhân sự có trình độ TS, PGS và GS; hơn 45% nhân sự được đào tạo sau đại học ở nước ngoài.

Thông tin liên hệ Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Tên trường: Đại học Kinh tế – Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM)

Mã trường: QSK

Địa chỉ: 669 Đỗ Mười, khu phố 13, phường Linh Xuân, TP.HCM

SĐT: (028) 372 44550 – 0888 247 669

Email: tuvantuyensinh@uel.edu.vn

Website: https://www.uel.edu.vn/

Facebook: https://www.facebook.com/uel.edu.vn/