Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh City University of Technology, HUTECH) là một trong những đại học hàng đầu tại Việt Nam, được thành lập năm 1995, hoạt động đa ngành trong các lĩnh vực kỹ thuật, kinh tế, quản trị, ngôn ngữ và sức khỏe. Với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm cùng môi trường học tập năng động, sáng tạo, HUTECH không ngừng đổi mới để đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.

Các cơ sở, ký túc xá của Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Các cơ sở đào tạo
- Trụ sở Điện Biên Phủ: 475A Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
- Cơ sở Ung Văn Khiêm: 31/36 Ung Văn Khiêm, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
- Trung tâm Đào tạo Nhân lực chất lượng cao HUTECH: Phân khu Đào tạo E1, Khu Công nghệ cao, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
- Viện Công nghệ Cao HUTECH: Lô E2b-4, Đường D1, Khu Công nghệ cao, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
Trường đầu tư các phòng học lý thuyết hiện đại, chuẩn quốc tế, có khoảng 200 phòng học lý thuyết được trang bị máy chiếu, máy tính, mạng Internet tốc độ cao. Có hơn 60 phòng thực hành/thí nghiệm công nghệ cao phục vụ các ngành kỹ thuật, công nghệ, thiết kế…
Hệ thống thư viện có diện tích hơn 1.500 m², có hơn 50.000 đầu sách và gần 200 tạp chí/khảo cứu phục vụ học tập và nghiên cứu.
Đối với lĩnh vực kỹ thuật-công nghệ, Viện Công nghệ cao HUTECH có hệ thống phòng thí nghiệm và các trang thiết bị tiên tiến đảm bảo việc nghiên cứu, thực hành phục vụ lĩnh vực ô tô, điện – điện tử, sinh học, môi trường.
HUTECH không chỉ đầu tư vào giáo dục mà còn chú trọng không gian phục vụ sinh viên như phòng gym hiện đại, sân thể thao trong nhà và ngoài trời; nơi sinh viên vừa học vừa rèn luyện thể chất.
Ký túc xá
Theo thỏa thuận hợp tác giữa HUTECH và Trung tâm Quản lý Ký túc xá và Khu đô thị ĐHQG – HCM, KTX (tọa lạc tại Khu B – KTX ĐHQG TP.HCM) ưu tiên dành riêng cho sinh viên HUTECH hơn 1.000 chỗ ở để sinh sống và học tập.
KTX ĐHQG TP.HCM là KTX khang trang, hiện đại và lớn nhất cả nước, có diện tích rộng gần 42 ha, đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho hơn 40.000 sinh viên. Cơ sở vật chất được xây dựng tiện nghi, hiện đại nhằm tạo cảm giác thoải mái, ấm cúng cùng không gian sinh hoạt cộng đồng thân thiện cho tất cả sinh viên. Theo đó, tân sinh viên HUTECH sẽ được ở tại KTX cao tầng với máy giặt, phòng tập thể hình, căn-tin, xe buýt đưa đón tận nơi.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Các ngành đào tạo
Năm 2025, Trường tuyển sinh trình độ đại học chính quy 10.000 chỉ tiêu cho 61 ngành đào tạo.
| TT | Ngành, chuyên ngành | Mã ngành | Điểm nhận hồ sơ xét tuyển | Thời gian học | Tổ hợp xét tuyển |
|||
| Điểm thi THPT | Điểm học bạ | Điểm thi ĐGNL | Điểm thi VSAT | |||||
| 1 | Quản trị kinh doanh – Quản trị doanh nghiệp – Quản trị kinh doanh số – Quản trị hành chính văn phòng – Quản trị logistics – QT Marketing – Nhượng quyền thương mại |
7340101 | 15 | 18 | 600 | 225 | 3,5 năm | Toán, Văn, Anh Toán, Văn, Sử Toán, Văn, Địa Toán, Văn, Lý Toán, Văn, Tin học Toán, Văn, GDKT&PL |
| 2 | Digital Marketing – Chiến lược Digital Marketing – Quản trị Digital Marketing |
7340114 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 3 | Marketing – Marketing tổng hợp – Quản trị Marketing – Marketing truyền thông |
7340115 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 4 | Kinh tế số | 7310109 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 5 | Kinh doanh thương mại – Thương mại quốc tế – Điều phối dự án – Quản lý chuỗi cung ứng |
7340121 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 6 | Kinh doanh quốc tế – Thương mại quốc tế – Kinh doanh số |
7340120 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 7 | Kinh tế quốc tế – Quản lý đầu tư quốc tế – Kinh tế đối ngoại |
7310106 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 8 | Thương mại điện tử – Marketing trực tuyến – Giải pháp thương mại điện tử – Kinh doanh trực tuyến |
7340122 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 9 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 10 | Bất động sản | 7340116 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 11 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 12 | Tâm lý học – Tham vấn tâm lý – Tổ chức nhân sự – Trị liệu tâm lý |
7310401 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 13 | Quan hệ công chúng – Tổ chức sự kiện – Truyền thông doanh nghiệp – Quản lý truyền thông |
7320108 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 14 | Truyền thông đa phương tiện – Sản xuất sản phẩm truyền thông quảng cáo – Sản xuất phim – Kinh doanh sản phẩm truyền thông số |
7320104 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 15 | Quản trị nhân lực | 7340404 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 16 | Quản trị khách sạn | 7810201 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 17 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 18 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 19 | Quản trị sự kiện | 7340412 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 20 | Quản lý thể dục thể thao – Quản lý thể thao giải trí – Quản lý thể thao điện tử – Quản lý Gym Fitness |
7810301 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 21 | Luật kinh tế – Luật Tài chính – ngân hàng – Luật Kinh doanh – Luật Thương mại |
7380107 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 22 | Luật thương mại quốc tế | 7380109 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 23 | Luật – Luật Dân sự – Luật Hành chính – Luật Hình sự |
7380101 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 24 | Tài chính – Ngân hàng – Tài chính ngân hàng – Đầu tư tài chính – Tài chính doanh nghiệp |
7340201 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 25 | Kế toán – Kế toán ngân hàng – Kế toán tài chính – Kế toán quốc tế – Kế toán công – Kế toán kiểm toán – Kế toán số |
7340301 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 26 | Công nghệ tài chính | 7340205 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 27 | Hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống thông tin kinh doanh – Phân tích dữ liệu – Hệ thương mại điện tử – Hệ thống Blockchain/Crypto |
7340405 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 28 | Công nghệ thực phẩm – Quản lý sản xuất và cung ứng thực phẩm – Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm – Dinh dưỡng và công nghệ thực phẩm |
7540101 | 15 | 18 | 600 | 225 | 3,5 năm | Toán, Văn, Anh Toán, Văn, Hóa Toán, Văn, Sinh Toán, Văn, Lý Toán, Văn, Tin học Toán, Văn, GDKT&PL |
| 29 | Công nghệ sinh học – CNSH y dược – CNSH bảo quản và chế biến thực phẩm – CNSH mỹ phẩm – CNSH phát triển nông nghiệp hữu cơ |
7420201 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 30 | Công nghệ thẩm mỹ | 7420207 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 31 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 32 | Thiết kế đồ họa – Thiết kế đồ họa truyền thông – Thiết kế đồ họa kỹ thuật số |
7210403 | 15 | 18 | 600 | 225 | 3,5 năm | Toán, Văn, Anh Toán, Văn, Lý Toán, Văn, Sử Toán, Văn, Địa Toán, Văn, Vẽ Toán, Văn, Tin học |
| 33 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình – Quay phim điện ảnh và truyền hình – Sản xuất phim kỹ thuật số |
7210302 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 34 | Thiết kế thời trang – Nghệ thuật thiết kế trang phục – Thiết kế xây dựng phong cách – QL thương hiệu và kinh doanh thời trang |
7210404 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 35 | Thiết kế nội thất – Thiết kế không gian nội thất – Thiết kế sản phẩm nội thất |
7580108 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 36 | Digital Art (Nghệ thuật số) – Thiết kế truyền thông số – Thiết kế game – Sản xuất phim kỹ thuật số |
7210408 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 37 | Kiến trúc – Kiến trúc công trình – Kiến trúc xanh |
7580101 | 15 | 18 | 600 | 225 | 4,5 năm | |
| 38 | Ngôn ngữ Hàn Quốc – Biên – phiên dịch tiếng Hàn – Phương pháp giảng dạy tiếng Hàn |
7220210 | 15 | 18 | 600 | 225 | 3,5 năm |
Văn, Toán, Ngoại ngữ (*)
Văn, Lý, Ngoại ngữ (*) Văn, Toán, GDKT&PL Văn, Sử, Ngoại ngữ (*) Văn, Địa, Ngoại ngữ (*) Văn, Sử, Địa * Môn ngoại ngữ: chọn tiếng Anh/tiếng Trung/tiếng Nhật/tiếng Hàn/ tiếng Pháp |
| 39 | Ngôn ngữ Trung Quốc – Tiếng Trung thương mại – Văn hóa Trung Hoa – Biên – phiên dịch tiếng Trung |
7220204 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 40 | Ngôn ngữ Anh – Tiếng Anh thương mại – Tiếng Anh biên – phiên dịch – Tiếng Anh du lịch và khách sạn – Phương pháp giảng dạy tiếng Anh |
7220201 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 41 | Ngôn ngữ Nhật – Tiếng Nhật biên – phiên dịch – Tiếng Nhật thương mại – Phương pháp giảng dạy tiếng Nhật |
7220209 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 42 | Thanh nhạc – Ca sĩ biểu diễn – Sản xuất âm nhạc |
7210205 | 15 | 18 | 600 | 225 | 3,5 năm | Toán, Văn, Anh Toán, Văn, Sử Toán, Văn, Địa Toán, Văn, Âm nhạc Toán, Văn, Tin học Toán, Văn, GDKT&PL |
| 43 | Công nghệ thông tin – Công nghệ phần mềm – Hệ thống thông tin ứng dụng – Mạng máy tính – An ninh mạng – Máy học và ứng dụng |
7480201 | 15 | 18 | 600 | 225 | 4 năm |
Toán, Văn, Anh
Toán, Văn, Lý Toán, Văn, Sử Toán, Văn, Địa Toán, Văn, Tin học Toán, Văn, GDKT&PL |
| 44 | An toàn thông tin | 7480202 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 45 | Khoa học máy tính | 7480101 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 46 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 47 | Robot và trí tuệ nhân tạo – Robot thông minh – Dữ liệu và hệ thống |
7510209 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 48 | Công nghệ kỹ thuật ô tô – Máy, khung gầm ô tô – Công nghệ hybrid |
7510205 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 49 | Công nghệ ô tô điện | 7520141 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 50 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 51 | Kỹ thuật cơ khí – CN chế tạo máy và tự động hóa sản xuất – Kỹ thuật khuôn mẫu – Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hòa không khí |
7520103 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 52 | Kỹ thuật cơ điện tử – CN cơ điện tử và hệ thống sản xuất thông minh – Lập trình hệ thống và chuyển đổi số |
7520114 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 53 | Kỹ thuật điện – Năng lượng tái tạo và quản lý năng lượng – Điện công nghiệp – Hệ thống điện thông minh |
7520201 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 54 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông – Thiết kế vi mạch – Công nghệ IoT và mạng truyền thông – Điện tử y sinh |
7520207 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 55 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Tự động hóa – IoT |
7520216 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 56 | Kỹ thuật xây dựng – Xây dựng dân dụng và công nghiệp – Xây dựng công trình giao thông – Xây dựng công trình đường sắt – Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng – BIM trong kỹ thuật xây dựng |
7580201 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 57 | Quản lý xây dựng – Quản lý dự án xây dựng – Tài chính trong xây dựng – BIM trong quản lý xây dựng |
7580302 | 15 | 18 | 600 | 225 | ||
| 58 | Dược học – Sản xuất và phát triển thuốc – Dược lâm sàng, Quản lý và cung ứng thuốc |
7720201 | 19 | 21 | 700 | 275 | 4,5 năm |
Toán, Hóa, Anh
Toán, Hóa, Sinh Toán, Hóa, Lý Toán, Văn, Sinh Toán, Văn, Hóa Toán, Hóa, GDKT&PL
|
| 59 | Điều dưỡng | 7720301 | 17 | 19 | 650 | 250 | 3,5 năm | |
| 60 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | 17 | 19 | 650 | 250 | ||
| 61 | Thú y – Bác sĩ thú y – Bệnh học thú y – Công nghệ thú y – Chăm sóc thẩm mỹ thú cưng |
7640101 | 15 | 18 | 600 | 225 | 4,5 năm | |
Phương thức tuyển sinh
04 phương thức xét tuyển đại học năm nay của HUTECH gồm:
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 và đạt điểm đảm bảo chất lượng đầu vào đại học do HUTECH quy định: 15 điểm đối với các ngành. Riêng với các ngành thuộc nhóm Khoa học sức khỏe, điểm sàn tương đương với mức điểm sàn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định: 19 điểm đối với ngành Dược học, 17 điểm đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học.
- Đối với các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, việc quy đổi được thực hiện theo quy định như sau:
| TT | NGOẠI NGỮ | CHỨNG CHỈ QUỐC TẾ | QUY ĐỔI ĐIỂM 10 |
| 1 | Tiếng Anh | TOEFL iBT | ≥ 46 |
| IELTS | ≥ 5.5 | ||
| TOEIC (4 kỹ năng) | Nghe: ≥ 400, Đọc: ≥ 385, Nói: ≥ 160, Viết: ≥ 150 |
||
| 2 | Tiếng Pháp | TCF | ≥ 400 |
| DELF | ≥ B1 | ||
| 3 | Tiếng Trung Quốc | HSK | ≥ cấp độ 3 |
| TOCFL | ≥ cấp độ 3 | ||
| 4 | Tiếng Nhật | JLPT | ≥ N3 |
| 5 | Tiếng Hàn | TOPIK | ≥ cấp độ 3 |
Phương thức 2: Xét tuyển học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn năm lớp 12
- Tốt nghiệp THPT
- Tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên.
- Điểm xét tuyển = Điểm TB lớp 12 môn 1 + Điểm TB lớp 12 môn 2 + Điểm TB lớp 12 môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).
- Điểm nhận hồ sơ xét tuyển các ngành thuộc nhóm Khoa học sức khỏe cụ thể là: 21 điểm đối với ngành Dược học, 19 điểm đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học.
- Đối với ngành Dược học, thí sinh cần có thêm điều kiện học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học, thí sinh cần có thêm điều kiện học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển học bạ theo điểm trung bình cả năm lớp 12
- Tốt nghiệp THPT
- Điểm trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 trở lên.
- Điểm xét tuyển = Điểm TB cả năm lớp 12 x 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Điểm nhận hồ sơ xét tuyển các ngành thuộc nhóm Khoa học sức khỏe cụ thể là: 21 điểm đối với ngành Dược học, 19 điểm đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học.
- Đối với ngành Dược học, thí sinh cần có thêm điều kiện học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học, thí sinh cần có thêm điều kiện học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Phương thức 4: Xét tuyển kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực 2025 của ĐHQG TP.HCM hoặc kỳ thi VSAT 2025
Đối với phương thức Xét tuyển kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực 2025 của ĐHQG TP.HCM
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
- Tham dự kỳ thi đánh giá năng lực 2025 do ĐHQG TP. HCM tổ chức và đạt điểm đảm bảo chất lượng đầu vào đại học do HUTECH quy định: 600 điểm đối với các ngành. Riêng với các ngành thuộc nhóm Khoa học sức khỏe, điểm sàn cụ thể là: 700 điểm đối với ngành Dược học, 650 điểm đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học.
- Đối với ngành Dược học, thí sinh cần có thêm điều kiện học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học, thí sinh cần có thêm điều kiện học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Đối với phương thức Xét tuyển kết quả kỳ thi VSAT 2025
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
- Tham dự kỳ thi V-SAT 2025 và đạt điểm đảm bảo chất lượng đầu vào đại học do HUTECH quy định: 225 điểm đối với các ngành. Riêng với các ngành thuộc nhóm Khoa học sức khỏe, điểm sàn cụ thể là: 275 điểm đối với ngành Dược học, 250 điểm đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học.
- Đối với ngành Dược học, thí sinh cần có thêm điều kiện học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học, thí sinh cần có thêm điều kiện học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Lưu ý:
- Mức điểm xét tuyển của các phương thức trên đã bao gồm điểm ưu tiên.
- Đối với các ngành có tổ hợp xét tuyển bao gồm môn Năng khiếu Vẽ (Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Nghệ thuật số, Công nghệ điện ảnh truyền hình), thí sinh có thể lấy kết quả thi Năng khiếu Vẽ từ các trường đại học có tổ chức thi để kết hợp xét tuyển theo tổ hợp môn quy định.
- Đối với ngành Thanh nhạc, thí sinh có thể lấy kết quả thi Năng khiếu Âm nhạc từ các trường đại học có tổ chức thi để kết hợp xét tuyển theo tổ hợp môn quy định.
Điểm chuẩn của Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
| STT | Ngành học | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT | ||
| 1 | Dược học | 21,00 | 21,00 |
| 2 | Công nghệ thực phẩm | 17,00 | 17,00 |
| 3 | Công nghệ sinh học | 16,00 | 16,00 |
| 4 | Thú Y | 18,00 | 18,00 |
| 5 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 16,00 | 16,00 |
| 6 | Kỹ thuật điện | 16,00 | 16,00 |
| 7 | Kỹ thuật cơ điện tử | 16,00 | 16,00 |
| 8 | Kỹ thuật cơ khí | 16,00 | 16,00 |
| 9 | Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa | 16,00 | 16,00 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 20,00 | 20,00 |
| 11 | Công nghệ thông tin | 21,00 | 21,00 |
| 12 | An toàn thông tin | 18,00 | 18,00 |
| 13 | Hệ thống thông tin quản lý | 17,00 | 17,00 |
| 14 | Kỹ thuật xây dựng | 16,00 | 16,00 |
| 15 | Quản lý xây dựng | 16,00 | 16,00 |
| 16 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 19,00 | 19,00 |
| 17 | Kế toán | 18,00 | 18,00 |
| 18 | Tài chính – Ngân hàng | 18,00 | 18,00 |
| 19 | Tâm lý học | 16,00 | 16,00 |
| 20 | Marketing | 20,00 | 20,00 |
| 21 | Quản trị kinh doanh | 20,00 | 20,00 |
| 22 | Kinh doanh quốc tế | 17,00 | 17,00 |
| 23 | Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành | 17,00 | 17,00 |
| 24 | Quản trị khách sạn | 17,00 | 17,00 |
| 25 | Quản trị nhà hàng & dịch vụ ăn uống |
17,00 | 17,00 |
| 26 | Luật kinh tế | 17,00 | 17,00 |
| 27 | Kiến trúc | 17,00 | 17,00 |
| 28 | Thiết kế nội thất | 16,00 | 16,00 |
| 29 | Thiết kế thời trang | 16,00 | 16,00 |
| 30 | Thiết kế đồ họa | 19,00 | 19,00 |
| 31 | Truyền thông đa phương tiện | 20,00 | 20,00 |
| 32 | Ngôn ngữ Anh | 17,00 | 17,00 |
| 33 | Ngôn ngữ Nhật | 17,00 | 17,00 |
| 34 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 17,00 | 17,00 |
| 35 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 17,00 | 17,00 |
| 36 | Kinh doanh thương mại | 17,00 | 17,00 |
| 37 | Thương mại điện tử | 18,00 | 18,00 |
| 38 | Luật | 17,00 | 17,00 |
| 39 | Kỹ thuật Xét nghiệm Y học | 19,00 | 19,00 |
| 40 | Điều dưỡng | 19,00 | 19,00 |
| 41 | Robot và trí tuệ nhân tạo | 17,00 | 17,00 |
| 42 | Khoa học dữ liệu | 17,00 | 17,00 |
| 43 | Quản trị nhân lực | 16,00 | 16,00 |
| 44 | Quan hệ công chúng | 18,00 | 18,00 |
| 45 | Thanh nhạc | 16,00 | 16,00 |
| 46 | Digital Marketing | 19,00 | 19,00 |
| 47 | Kinh tế quốc tế | 17,00 | 17,00 |
| 48 | Quản trị sự kiện | 16,00 | 16,00 |
| 49 | Nghệ thuật số (Digital Art) | 17,00 | 17,00 |
| 50 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | 17,00 | 17,00 |
| 51 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 16,00 | 16,00 |
| 52 | Công nghệ ô tô điện | 19,00 | 19,00 |
| 53 | Bất động sản | 16,00 | 16,00 |
| 54 | Quản lý thể dục thể thao | 16,00 | 16,00 |
| 55 | Luật thương mại quốc tế | 16,00 | 16,00 |
| 56 | Khoa học máy tính | – | 17,00 |
| 57 | Trí tuệ nhân tạo | – | 16,00 |
| 58 | Kỹ thuật máy tính | – | 16,00 |
| 59 | Công nghệ tài chính | – | 16,00 |
| 60 | Kinh tế số | – | 16,00 |
| 61 | Công nghệ thẩm mỹ | – | 16,00 |
Mức học phí trung bình tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Học phí
Chương trình đào tạo được thiết kế hiện đại mỗi năm có 04 học kỳ (mỗi học kỳ khoảng 10 tuần), đảm bảo cung cấp chất lượng đào tạo vượt trội với chi phí học tập hợp lý.
Học phí được thu theo từng học kỳ. Học phí mỗi học kỳ được tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký trong học kỳ đó (khoảng 9 tín chỉ), giúp giảm áp lực tài chính cho mỗi lần đóng.
Học phí tham khảo năm 2025 và được tính theo chươn trình đào tạo chuẩn:
| Ngành đào tạo | Đơn vị áp dụng | Học phí (VNĐ) |
Học phí sau học bổng 25% (VNĐ) |
Học phí sau học bổng 50% (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
|
Cử nhân(3.5 năm, 14 HK)
|
Khóa học | 205.000.000 | 154.000.000 | 102.000.000 |
| 1 Học kỳ | 14.500.000 | 10.500.000 | 7.000.000 | |
|
Kỹ sư(4 năm, 16 HK)
|
Khóa học | 210.000.000 | 157.000.000 | 105.000.000 |
| 1 Học kỳ | 13.000.000 | 9.500.000 | 6.500.000 | |
|
Kiến trúc, Thú y(4.5 năm, 18 HK)
|
Khóa học | 265.000.000 | 198.000.000 | 132.000.000 |
| 1 Học kỳ | 14.500.000 | 10.500.000 | 7.000.000 |
Học bổng
Chính sách học bổng tuyển sinh đại học chính quy khoá 2025 cụ thể như sau:
| TT | Học bổng | Tiêu chí nhận học bổng | Mức học phí được tài trợ |
|---|---|---|---|
| 1 | HUTECH 30 năm | Đáp ứng 01 trong các tiêu chí: – Tổng điểm trung bình học kỳ 1 lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 20 điểm trở lên; – Tổng điểm trung bình 3 môn cả năm lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển từ 20 điểm; – Điểm trung bình cả năm lớp 12 × 3 từ 20 điểm |
25% học phí toàn khoá học |
| 2 | Tài năng Tân sinh viên |
Đáp ứng 01 trong các tiêu chí:
– Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi HSG cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia.
– Đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các cuộc thi Quốc tế. – Đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng; giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi năng khiếu văn hóa, nghệ thuật, thể thao cấp Quốc gia. |
50%, 75%, 100% học phí trong năm học đầu tiên, được duy trì trong các năm học tiếp theo nếu sinh viên đạt điểm rèn luyện từ 80 trở lên và điểm trung bình học tập từ 2.5/4.0 (đối với học bổng 50%) và từ 3.2/4.0 (đối với học bổng 75%, 100%) tùy theo mức học bổng nhận được |
| 3 | Tiếp sức | Học lực trung bình 03 năm THPT đạt loại Khá trở lên, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đáp ứng một trong các tiêu chí sau: – Mồ côi, thuộc diện hộ nghèo/cận nghèo. – Bị khuyết tật có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp. – Dân tộc thiểu số, thuộc diện hộ nghèo/cận nghèo. |
50%, 75%, 100% học phí trong năm học đầu tiên, được duy trì trong các năm học tiếp theo nếu sinh viên đạt điểm rèn luyện từ 80 trở lên và điểm trung bình học tập từ 2.5/4.0 |
| 4 | Giáo dục | Con, em của cán bộ, giáo viên, nhân viên đang làm việc tại Sở Giáo dục – Đào tạo và Trường THPT trên cả nước | 30% học phí trong năm học đầu tiên, được duy trì trong các năm học tiếp theo nếu sinh viên đạt điểm rèn luyện từ 80 trở lên và điểm trung bình học tập từ 2.5/4.0 |
| 5 | Gia đình | Sinh viên có người thân là bố, mẹ, anh, chị, em ruột trong gia đình đã và đang học tại HUTECH | 5% học phí toàn khóa học (sau khi đã áp dụng các học bổng khác nếu có). |
Ghi chú:
- Trường hợp sinh viên được hưởng nhiều học bổng khác nhau thì chỉ áp dụng một mức học bổng cao nhất hoặc một loại học bổng cố định do sinh viên lựa chọn (trừ Học bổng Gia đình được áp dụng đồng thời với các Học bổng khác).
- Áp dụng Học bổng dựa trên học phi theo số tín chỉ đăng ký (không bao gồm lệ phí nhập học, phi tài nguyên học tập, học phí chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh và các học phần Giáo dục thể chất).
- Trường hợp sinh viên được nhận học bổng có giá trị 75% – 100% học phí toàn khóa học nhưng không đủ điều kiện duy trì, nếu vẫn đáp ứng điều kiện duy trì của học bổng có giá trị 50% học phí toàn khóa học thì sẽ được xem xét chuyển xuống mức học bổng này.
Bên cạnh chính sách học bổng đa dạng, năm 2025, tất cả thí sinh đăng ký HUTECH – mã trường DKC là Nguyện vọng 1 trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT sẽ được tặng ngay ưu đãi 5.000.000 đồng, trừ trực tiếp vào học phí học kỳ đầu tiên của năm học 2025-2026.
Nhằm khuyến khích tân sinh viên tự tin bước vào giảng đường đại học, HUTECH dành tặng ưu đãi đặc biệt trị giá 5.000.000 đồng cho 1.000 thí sinh nhập học sớm nhất. Chính sách ưu đãi này là khoản hỗ trợ thiết thực, giúp giảm áp lực tài chính, đồng thời là lời chào mừng ý nghĩa dành cho những tân sinh viên chủ động, sẵn sàng hành trình trải nghiệm môi trường học tập hiện đại, năng động tại HUTECH.
Tổng quan về Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Lịch sử hình thành và phát triển
Trường Đại học Công nghệ TP.HCM – HUTECH tiền thân là Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM, được thành lập ngày 26/4/1995 theo quyết định số 235/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và đi vào hoạt động theo quyết định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT số 2128/QĐ-GDĐT.
Sau 30 năm xây dựng và phát triển, hiện HUTECH sở hữu 04 khu học xá toạ lạc tại TP. Hồ Chí Minh. Các khu học xá được đầu tư xây dựng khang trang, hiện đại theo chuẩn quốc tế với tổng diện tích trên 100.000m2 tạo không gian học tập hiện đại, năng động, thoải mái.
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị văn hóa
Tầm nhìn
HUTECH là trường đào tạo đa ngành các bậc học từ trình độ đại học đến tiến sĩ với các chương trình đào tạo và hệ thống quản lý tiên tiến, lấy người học làm trung tâm nhằm đạt mục tiêu trở thành một trong những trường đại học hàng đầu trong hệ thống giáo dục Việt Nam và được Quốc tế công nhận.
Sứ mệnh
Với việc không ngừng đổi mới, sáng tạo trong quản lý và giảng dạy, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH) cam kết cung cấp cho người học môi trường giáo dục và nghiên cứu chuyên nghiệp, giúp phát triển tối đa năng lực tiếp thu kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả, sáng tạo với tinh thần trách nhiệm cao nhất. HUTECH là nơi kết nối người học với cộng đồng, tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc tế, là nơi rèn luyện cho người học khả năng thích ứng cao trong mọi môi trường làm việc.
Giá trị văn hóa
Tri thức – Đạo đức – Sáng tạo
Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên HUTECH với học hàm, học vị cao, là những giáo sư đầu ngành trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu. Cán bộ, nhân viên của trường có trình độ chuyên môn cao, quản lý chuyên nghiệp, giỏi về nghiệp vụ, tận tâm với sinh viên. Tính đến nay, HUTECH có 1328 giảng viên cơ hữu gồm 16 Giáo sư, 47 Phó Giáo sư, 350 Tiến sĩ khoa học – Tiến sĩ, 915 Thạc sĩ, 150 Đại học. HUTECH là trường đại học tiên phong trong cả nước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và chuyển sang ISO 21001:2018 thành công nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý cao nhất cho chất lượng đào tạo tốt nhất.
Nghiên cứu Khoa học tại Trường
HUTECH có hoạt động nghiên cứu, công bố khoa học đa dạng: bài báo khoa học, hội thảo, dự án hợp tác quốc tế, các viện nghiên cứu trực thuộc; trang “Nghiên cứu khoa học – Công bố khoa học” liệt kê các kết quả, hợp tác và hoạt động sự kiện.
Ví dụ tiêu biểu: Hội nghị “Sinh viên nghiên cứu khoa học HUTECH 2024” có hơn 620 báo cáo sinh viên tham gia – cho thấy hoạt động nghiên cứu ở cấp sinh viên khá sôi nổi.
Thành tích của Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Trong suốt 30 năm xây dựng và phát triển, HUTECH luôn được Xã hội, Nhà nước đánh giá cao về những đóng góp vượt trội cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Ghi nhận những thành tựu xuất sắc đó, HUTECH vinh dự nhận được nhiều Bằng khen của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, UBND TP.HCM, đặc biệt là 01 Huân chương Lao động hạng Nhất, 01 Huân chương Lao động hạng Nhì và 02 Huân chương Lao động hạng Ba do Chủ tịch nước trao tặng.
HUTECH cũng chính thức trở thành trường Đại học đầu tiên trên cả nước đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục theo bộ tiêu chuẩn mới.
Xếp hạng Đại học của Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) hiện được đánh giá cao trên nhiều bảng xếp hạng uy tín quốc tế.
Cụ thể, HUTECH đạt chứng nhận QS 4 Stars (overall) do Tổ chức QS Stars công nhận từ năm 2022 và tiếp tục duy trì trong các kỳ đánh giá sau.
Theo U.S. News & World Report 2024-2025, HUTECH được ghi nhận trong bảng xếp hạng toàn cầu với các lĩnh vực nổi bật như Kỹ thuật (Engineering) và Khoa học Máy tính (Computer Science), trong đó ngành Kỹ thuật được xếp trong nhóm từ 314-413 thế giới tùy từng năm và lĩnh vực.
Bên cạnh đó, theo bảng xếp hạng Webometrics tháng 01/2025, HUTECH nằm trong top 11 trường đại học hàng đầu Việt Nam, khẳng định vị thế vững chắc của trường trong hệ thống giáo dục đại học trong nước và khu vực.
Thông tin liên hệ Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Tên trường: Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Mã trường: DKC
Địa chỉ:
- Trụ sở Điện Biên Phủ: 475A Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
- Cơ sở Ung Văn Khiêm: 31/36 Ung Văn Khiêm, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
- Trung tâm Đào tạo Nhân lực chất lượng cao HUTECH: Phân khu Đào tạo E1, Khu Công nghệ cao, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
- Viện Công nghệ Cao HUTECH: Lô E2b-4, Đường D1, Khu Công nghệ cao, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
SĐT: (028) 5445 7777 – (028) 2248 3333
Email: hutech@hutech.edu.vn
Website: https://www.hutech.edu.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/hutechuniversity